Indian philosopher and the founder of Buddhism (623 or 563 BCE – 543 or 483 BCE)
Siddhārtha Gautama (Sanskrit/Devanagari: सिद्धार्थ गौतम Siddhārtha Gautama, c. 563/624 – c. 483/544 BCE) or Siddhattha Gotama in Pali,; also called the Gautama Buddha, the Shakyamuni Buddha ("Buddha, Sage of the Shakyas") or simply the Buddha, after the title of Buddha, was a monk (śramaṇa), mendicant, sage, philosopher, teacher and religious leader on whose teachings Buddhism was founded. He is believed to have lived and taught mostly in the northeastern part of ancient India sometime between the 6th and 4th centuries BCE.
From: Wikiquote (CC BY-SA 4.0)
From Wikidata (CC0)
Do not believe in anything simply because you have heard it.
Do not believe in traditions because they have been handed down for many generations.
Do not believe in anything because it is spoken and rumored by many.
Do not believe in anything simply because it is found written in your religious books.
Do not believe in anything merely on the authority of your teachers and elders.
But after observation and analysis,
when you find that anything agrees with reason
and is conducive to the good and benefit of one and all
then accept it and live up to it
(Anguttara Nikaya, Vol 1, Kalama Sutta)
Unlimited Quote Collections
Organize your favorite quotes without limits. Create themed collections for every occasion with Premium.
No hay que juntarse con malas compañías, no hay que juntarse con compañías despreciables. Júntate con buenas compañías, júntate con compañías nobles. Guishan, el maestro zen clásico, escribió en sus famosas Admoniciones: «La compañía de los buenos es como caminar entre el rocío y la niebla; aunque a uno no le mojen la ropa, ésta termina por empaparse de humedad. La familiaridad con el mal aumenta el conocimiento y los puntos de vista erróneos, creando mal día y noche.»
KINH HẠNH PHÚC
Mangalasutta
Như vầy tôi nghe
Một thời Thế Tôn
Ngự tại Kỳ Viên tịnh xá
Của trưởng giả Cấp Cô Ðộc
Gần thành Xá Vệ
Khi đêm gần mãn
Có một vị trời
Dung sắc thù thắng
Hào quang chiếu diệu
Sáng tỏa Kỳ Viên
Ðến nơi Phật ngự
Ðảnh lễ Thế Tôn
Rồi đứng một bên
Cung kính bạch Phật
Bằng lời kệ rằng:
Chư thiên và nhân loại
Suy nghĩ điều hạnh phúc
Hằng tầm cầu mong đợi
Một đời sống an lành
Xin ngài vì bi mẫn
Hoan hỷ dạy chúng con
Về phúc lành cao thượng
Thế Tôn tùy lời hỏi
Rồi giảng giải như vầy:
Không gần gũi kẻ ác
Thân cận bậc trí hiền
Cúng dường bậc tôn đức
Là phúc lành cao thượng
Ở trú xứ thích hợp
Công đức trước đã làm
Chân chánh hướng tự tâm
Là phúc lành cao thượng
Ða văn nghề nghiệp giỏi
Khéo huấn luyện học tập
Nói những lời chơn chất
Là phúc lành cao thượng
Hiếu thuận bậc sanh thành
Chăm sóc vợ và con
Sống bằng nghề lương thiện
Là phúc lành cao thượng
Bố thí hành đúng Pháp
Giúp ích hàng quyến thuộc
Hành vi không lỗi lầm
Là phúc lành cao thượng
Xả ly tâm niệm ác
Tự chế không say sưa
Tinh cần trong thiện pháp
Là phúc lành cao thượng
Biết cung kính khiêm nhường
Tri túc và tri ân
Ðúng thời nghe chánh pháp
Là phúc lành cao thượng
Nhẫn nhục tánh thuần hoá
Thường yết kiến sa môn
Tùy thời đàm luận pháp
Là phúc lành cao thượng
Thiền định sống phạm hạnh
Thấy được lý thánh đế
Chứng ngộ quả niết bàn
Là phúc lành cao thượng
Khi xúc chạm việc đời
Tâm không động không sầu
Tự tại và vô nhiễm
Là phúc lành cao thượng
Những sở hành như vậy
Không chỗ nào thối thất
Khắp nơi được an toàn
Là phúc lành cao thượng .
Miközben a Magasztos egyedül, magában ült ott, ez a gondolata támadt:
- Ez a tan mély, nehezen felfogható, nehezen érthető, nyugalmat adó, magasrendű, ésszel fel nem érhető, titkos, csak bölcseknek szóló. Számomra világos lett. Ám az emberek vágyaik rabjai, vágyaikon csüggenek, vágyaikat élvezik. Ezért az emberek, akik vágyaik rabjai, vágyaikon csüggenek, vágyaikat élvezik, nem fogják megérteni az okok és okozatok láncolatának összefüggését, nem fogják megérteni a létcsírák kioltását, az érzelmek elvetését, a létszomj elfojtását, a szenvedély eltávoztatását, a nyugalmat, a nirvánát. Ha tehát hirdetni fogom a tant, és a többi ember nem érti meg tanításomat, csak baj háramlik belőle rám, fölösleges fáradság háramlik belőle rám.
És ekkor ez az addig nem hallott vers ötlött fel a Magasztos előtt:
Nehezen jöttem én is rá, másnak hiába mondanám.
A gonoszság, a gyűlölség elzárja más elől a Tant.
Ár ellen úszó, mély, titkos, alig látszó szikrányi fény;
a gonoszság sötétsége nem hagyja megpillantani.
Mikor a Magasztos mindezt végiggondolta, úgy döntött, hogy megmarad magányában, és nem fogja hirdetni a Tant.